Nghệ ăn như thế nào: Ba công dụng lớn ít người biết

Nghệ là gia vị quen thuộc trong ẩm thực và y học cổ truyền. Hiểu rõ nghệ ăn như thế nào giúp tận dụng ba công dụng lớn đã được khoa học chứng minh.

Nghệ đã được con người sử dụng suốt hơn 4.000 năm, là dược liệu quan trọng trong y học cổ truyền Ấn Độ Ayurveda và Đông y phương Đông. Không chỉ tạo màu sắc và hương vị đặc trưng cho món ăn, nghệ còn chứa hoạt chất curcumin – yếu tố mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.

Trong những năm gần đây, nghệ ngày càng xuất hiện nhiều trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Sự quan tâm này xuất phát từ các nghiên cứu y học hiện đại, cho thấy curcumin có khả năng chống oxy hóa và chống viêm mạnh, hỗ trợ phòng ngừa nhiều bệnh lý mạn tính.

Nghệ ăn như thế nào giúp chống viêm tự nhiên

Theo y học cổ truyền Ấn Độ, nghệ được sử dụng để tiêu viêm, giảm đau khớp và hỗ trợ làm lành vết thương. Quan điểm này hiện đã được khoa học hiện đại xác nhận.

Năm 2006, một nghiên cứu trên động vật cho thấy curcumin không chỉ có tác dụng chống viêm mà còn chống oxy hóa và ức chế sự phát triển của khối u. Đến năm 2012, tạp chí Phytotherapy Research công bố nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, cho thấy việc sử dụng 500 mg nghệ mỗi ngày giúp giảm sưng viêm khớp gối, hiệu quả thậm chí vượt thuốc diclofenac natri.

Ngoài ra, nghiên cứu về thoái hóa khớp của Đại học Cambridge cho thấy curcumin có tác dụng giảm đau gần tương đương thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), nhưng ít gây tác dụng phụ.

Nghệ ăn như thế nào: Ba công dụng lớn ít người biết
Nghệ cũng có ích trong việc cải thiện cơn đau do viêm khớp. (Ảnh: Chụp màn hình báo Vạn điều hay).

Hỗ trợ bảo vệ thận

Curcumin là hợp chất phenol có tính axit nhẹ, được chứng minh có khả năng bảo vệ thận. Nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt chất này giúp giảm độc tố urê, hạ protein niệu và hạn chế tổn thương mô kẽ ống thận. Bên cạnh đó, curcumin còn có tác dụng ức chế tăng sinh tế bào trong cầu thận, giảm viêm thận và cải thiện mức lọc cầu thận. Một số báo cáo thí nghiệm tại Mỹ cho thấy curcumin có tiềm năng phòng ngừa ung thư thận trong những điều kiện nhất định.

Nhờ đặc tính kháng viêm mạnh, curcumin cũng được ghi nhận có lợi trong các bệnh viêm thận liên quan đến rối loạn miễn dịch, như viêm thận do lupus ban đỏ hệ thống.

Giúp điều chỉnh chỉ số ba cao

Một công dụng đáng chú ý khác của nghệ là hỗ trợ điều chỉnh các chỉ số “ba cao”, bao gồm mỡ máu, đường huyết và huyết áp. Nghiên cứu năm 1992 đăng trên Indian Journal of Physiology and Pharmacology cho thấy, sử dụng 500 mg curcumin mỗi ngày trong 7 ngày giúp giảm hơn 11% tổng cholesterol huyết thanh, đồng thời làm tăng gần 29% cholesterol HDL – loại cholesterol có lợi cho tim mạch.

Không chỉ vậy, curcumin còn cho thấy khả năng cải thiện kiểm soát đường huyết và tăng độ nhạy insulin trong các nghiên cứu trên động vật mắc đái tháo đường tuýp 2. Ở người, hoạt chất này giúp giảm các phân tử lipid oxy hóa lưu hành, từ đó hạn chế tổn thương mạch máu và các biến chứng tim mạch.

Curcumin được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp vào danh sách GRAS – an toàn cho người sử dụng. Nghệ hiện diện trong nhiều thực phẩm như cà ri, mù tạt, gừng, trong đó cà ri có hàm lượng curcumin cao.

Theo khuyến nghị của WHO, liều bổ sung curcumin dạng thực phẩm chức năng dao động từ 25–100 mg/kg thể trọng mỗi ngày; liều tối đa không nên vượt quá 200 mg/kg để tránh các tác dụng không mong muốn như buồn nôn hoặc tiêu chảy.

Theo: Báo Vạn Điều Hay